Bảng giá khám bệnh tại bệnh viện Giao thông Vận tải luôn là thông tin được nhiều người quan tâm trước khi đi khám để chủ động chi phí và lựa chọn dịch vụ phù hợp. Là bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc ngành y tế giao thông, bệnh viện hiện cung cấp đa dạng dịch vụ từ khám sức khỏe tổng quát, cấp giấy phép lái xe đến điều trị chuyên khoa sâu. Bài viết dưới đây sẽ tìm hiểu chi tiết bảng giá khám bệnh tại bệnh viện Giao thông Vận tải mới nhất cũng như các thông tin quan trọng về thời gian làm việc
1900 3367
Tải app ngay để nhận tư vấn từ Bác sĩ!
Giới thiệu tổng quan về bệnh viện Giao thông Vận tải
Bệnh viện Giao thông Vận tải là bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc ngành y tế giao thông. Đây là một trong những cơ sở y tế uy tín tại Hà Nội, cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh toàn diện cho nhiều đối tượng người bệnh.
Bệnh viện tiếp nhận khám và điều trị cho người dân có nhu cầu khám bệnh đa khoa, khám chuyên khoa, khám sức khỏe định kỳ và dịch vụ y tế theo yêu cầu. Bệnh viện triển khai nhiều chuyên khoa như nội tổng hợp, ngoại khoa, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, tim mạch và các dịch vụ khám sức khỏe, cấp giấy phép lái xe.
Về thời gian hoạt động, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương duy trì tiếp nhận cấp cứu 24/7 nhằm đảm bảo hỗ trợ kịp thời cho các trường hợp khẩn cấp. Đối với khám chữa bệnh thông thường, bệnh viện làm việc từ Thứ 2 đến Thứ 6, buổi sáng từ 07h30 – 12h00 và buổi chiều từ 13h00 – 16h30 nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người bệnh sắp xếp thời gian thăm khám.
Thông tin liên hệ:
-
Địa chỉ: Số 169 Huỳnh Thúc Kháng, phường Láng, thành phố Hà Nội
-
Hotline cấp cứu 24/7: 024.3766.9855.
-
Tư vấn khám sức khỏe: 0911.233.209
-
Email: info@giaothonghospital.vn

Bệnh viện Giao thông Vận tải là bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc ngành y tế giao thông (Nguồn: Giao Thông Hospital)
Bảng giá khám bệnh tại bệnh viện Giao thông Vận tải
Dưới đây là bảng giá khám bệnh tại bệnh viện Giao thông Vận tải được cập nhật mới nhất. Chi phí dịch vụ được phân chia theo từng nhóm kỹ thuật, giúp người bệnh dễ dàng tra cứu và dự trù chi phí trước khi đi khám.
Giá ngày giường bệnh
|
Dịch vụ
|
Mức giá (đồng)
|
|
Ngày điều trị hồi sức tích cực (ICU)/ghép tạng/ghép tủy/ghép tế bào gốc
|
928.100
|
|
Ngày giường bệnh hồi sức cấp cứu
|
558.600
|
|
Ngày giường bệnh nội khoa loại 1
|
327.100
|
|
Ngày giường bệnh nội khoa loại 2
|
295.200
|
|
Ngày giường bệnh nội khoa loại 3
|
251.100
|
|
Ngày giường bệnh ngoại khoa/bỏng loại 1
|
440.400
|
|
Ngày giường bệnh ngoại khoa/bỏng loại 2
|
394.800
|
|
Ngày giường bệnh ngoại khoa/bỏng loại 3
|
345.800
|
|
Ngày giường bệnh ngoại khoa/bỏng loại 4
|
310.300
|
|
Ngày giường điều trị ban ngày
|
50.600 - 200.000
|
Giá dịch vụ kỹ thuật & siêu âm
|
Dịch vụ
|
Mức giá (đồng)
|
|
Siêu âm cấp cứu tại giường
|
58.600
|
|
Siêu âm ổ bụng
|
58.600
|
|
Siêu âm màng phổi
|
58.600
|
|
Siêu âm khớp (1 vị trí)
|
58.600
|
|
Siêu âm phần mềm (1 vị trí)
|
58.600
|
|
Siêu âm tuyến giáp
|
58.600
|
|
Siêu âm tuyến vú hai bên
|
58.600
|
|
Siêu âm thai (các giai đoạn)
|
58.600
|
|
Siêu âm tử cung - buồng trứng qua đường bụng
|
58.600
|
|
Siêu âm tử cung - buồng trứng qua đường âm đạo
|
195.600
|
|
Siêu âm tiền liệt tuyến qua trực tràng
|
195.600
|
|
Siêu âm 3D/4D trực tràng
|
195.600
|
|
Siêu âm Doppler mạch cấp cứu
|
252.300
|
|
Siêu âm tim cấp cứu tại giường
|
252.300
|
Giá chẩn đoán hình ảnh (X-quang, CT, MRI)
|
Dịch vụ
|
Mức giá (đồng)
|
|
Chụp X-quang cơ bản (Blondeau, Hirtz, cột sống…)
|
58.300
|
|
Chụp CT cột sống, lồng ngực, ổ bụng (không cản quang)
|
550.100
|
|
Chụp CT hệ tiết niệu / khớp / phổi
|
550.100
|
|
Chụp CT nội soi ảo phế quản
|
550.100
|
|
Chụp cộng hưởng từ (MRI) có tiêm thuốc
|
2.250.800
|
|
Chụp MRI cột sống / sọ não / mạch máu
|
2.250.800
|
|
Chụp MRI bạch mạch / bìu / dương vật
|
2.250.800
|
Giá phẫu thuật & thủ thuật
|
Dịch vụ
|
Mức giá (đồng)
|
|
Phẫu thuật nội soi tuyến giáp
|
4.561.600
|
|
Phẫu thuật cắt thùy tuyến giáp
|
4.561.600
|
|
Phẫu thuật tuyến giáp toàn phần
|
4.561.600
|
|
Phẫu thuật nhân giáp / Basedow
|
4.561.600
|
Giá khám bệnh & dịch vụ khám
|
Dịch vụ
|
Mức giá (đồng)
|
|
Khám nội / ngoại / nhi / chuyên khoa
|
150.000
|
|
Khám chuyên khoa sâu
|
180.000
|
|
Khám VIP
|
500.000
|
|
Khám ngoài giờ theo yêu cầu
|
180.000
|
|
Khám tổng quát nam
|
250.000
|
|
Khám tổng quát nữ
|
400.000
|
|
Khám chuyên sâu thần kinh / đột quỵ
|
300.000
|
|
Khám hậu COVID
|
300.000
|
Giá xét nghiệm & thăm dò chức năng
|
Dịch vụ
|
Mức giá (đồng)
|
|
Điện tim thường
|
39.900
|
|
Điện não đồ
|
75.200
|
|
Holter điện tim
|
215.800
|
|
Holter huyết áp
|
215.800
|
|
Đo ABI (cổ chân/cánh tay)
|
86.200
|
|
Đo áp lực hậu môn - trực tràng
|
1.051.800
|
|
Xét nghiệm mô bệnh học
|
388.800
|
Lưu ý: Chi phí khám chữa bệnh tại Bệnh viện Giao thông Vận tải có thể thay đổi tùy theo thời điểm, chỉ định của bác sĩ và tình trạng bệnh lý. Người bệnh nên liên hệ trực tiếp bệnh viện để cập nhật mức giá (đồng) mới nhất trước khi đi khám.
Bệnh viện có áp dụng BHYT không?
Bệnh viện tiếp nhận hầu hết các đối tượng có thẻ BHYT hợp lệ, bao gồm:
-
BHYT do doanh nghiệp, cơ quan nhà nước cấp
-
BHYT hộ gia đình
-
BHYT học sinh - sinh viên
-
Các nhóm đối tượng chính sách theo quy định Nhà nước
Mức hưởng BHYT tại bệnh viện được áp dụng theo quy định hiện hành:
-
100% chi phí: Đối với một số đối tượng chính sách, người có công, trẻ em dưới 6 tuổi hoặc trường hợp đặc biệt theo quy định
-
95% chi phí: Một số nhóm đối tượng hưởng BHYT ưu tiên
-
80% chi phí: Nhóm đối tượng phổ thông có BHYT hợp lệ
Khi đi khám BHYT tại bệnh viện Giao thông Vận tải, người bệnh cần chuẩn bị:
-
Căn cước công dân (CCCD) hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ
-
Thẻ BHYT còn hiệu lực (hoặc thông tin trên ứng dụng VNeID/VssID)
-
Giấy chuyển tuyến (nếu khám đúng tuyến theo yêu cầu)
-
Hồ sơ khám bệnh, kết quả cận lâm sàng trước đó (nếu có)
Kinh nghiệm giúp tiết kiệm chi phí khám bệnh
Để tối ưu chi phí và thời gian khi đi khám tại bệnh viện Giao thông Vận tải, người bệnh có thể lưu ý:
-
Đặt lịch khám trước để tránh chờ đợi lâu và giảm phát sinh chi phí không cần thiết
-
Đi khám đúng giờ hẹn để được xử lý nhanh, hạn chế phải đăng ký lại
-
Mang đầy đủ giấy tờ (CCCD, BHYT, hồ sơ cũ) để tránh phải làm lại thủ tục
-
Sử dụng BHYT đúng tuyến để được hưởng mức chi trả cao nhất
-
Ưu tiên khám vào khung giờ thấp điểm để giảm thời gian chờ và tăng hiệu quả thăm khám

Người bệnh nên đặt lịch khám trước để tránh chờ đợi lâu (Nguồn: Giao Thông Hospital)
FAQ - Câu hỏi thường gặp về bệnh viện Giao thông Vận tải
Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về Bệnh viện Giao thông Vận tải:
1. Bảng giá khám bệnh tại bệnh viện Giao thông Vận tải có thay đổi không?
Có. Bảng giá có thể được điều chỉnh theo quy định của Bộ Y tế và chính sách của bệnh viện theo từng thời điểm.
2. Khám tổng quát tại bệnh viện bao nhiêu tiền?
Chi phí khám tổng quát dao động từ khoảng 250.000 - 400.000 đồng tùy gói khám và dịch vụ đi kèm.
3. Bệnh viện có khám thứ 7, Chủ nhật không?
Bệnh viện có tiếp nhận một số dịch vụ và cấp cứu 24/7, tuy nhiên lịch khám chuyên khoa thường tập trung từ thứ 2 đến thứ 6.
4. Có cần đặt lịch trước không?
Không bắt buộc nhưng nên đặt lịch trước để giảm thời gian chờ và được ưu tiên tiếp nhận.
5. Bệnh viện có thanh toán BHYT không?
Có. Bệnh viện có áp dụng BHYT cho nhiều dịch vụ khám và điều trị theo quy định hiện hành.
6. Có hỗ trợ trả góp viện phí không?
Hiện tùy từng trường hợp và chính sách từng thời điểm, người bệnh có thể liên hệ trực tiếp bệnh viện để được tư vấn cụ thể.
7. Giá khám giáo sư tại bệnh viện là bao nhiêu?
Khám theo yêu cầu với bác sĩ chuyên gia hoặc dịch vụ VIP có Mức giá (đồng) cao hơn khám thường, dao động khoảng 500.000 đồng trở lên tùy dịch vụ.
Bảng giá khám bệnh tại bệnh viện Giao thông Vận tải giúp người bệnh dễ dàng chủ động trong việc lựa chọn dịch vụ và chuẩn bị chi phí phù hợp trước khi đi khám. Tuy nhiên, mức giá (đồng) có thể thay đổi theo thời điểm và chỉ định chuyên môn, vì vậy người bệnh nên liên hệ trực tiếp bệnh viện để cập nhật thông tin mới nhất. Nếu bạn cần đặt lịch khám hoặc tư vấn chi tiết, hãy liên hệ tổng đài hoặc website chính thức của bệnh viện để được hỗ trợ nhanh chóng.
1900 3367
Tải app ngay để nhận tư vấn từ Bác sĩ!
Thông tin trên IVIE - Bác Sĩ Ơi và các trang liên kết không thay thế cho lời khuyên y tế, chẩn đoán hoặc điều trị từ các chuyên gia y tế. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, bạn nên tư vấn với dược sĩ hoặc bác sĩ về bất kỳ sản phẩm nào bạn đang sử dụng hoặc dự định sử dụng. Công ty TNHH 1 thành viên ISOFHCARE không chịu trách nhiệm cho bất kỳ thông tin nào chưa chính xác hoặc việc sử dụng sản phẩm mà không có sự tư vấn của bác sĩ, chỉ dựa trên thông tin từ chúng tôi.